Top 5 thẻ tín dụng ở Nhật Bản tốt nhất dành cho người nước ngoài

Top 5 thẻ tín dụng ở Nhật Bản tốt nhất dành cho người nước ngoài

Thẻ tín dụng (Credit card) không còn là xa lạ đối với hầu hết người nước ngoài tại Nhật Bản. Chỉ cần sở hữu loại thẻ này bạn có thể dễ dàng thanh toán mua sắm, đặt đồ online tại hầu hết các cửa hàng, các trang thương mại điện tử tại Nhật. Với hệ thống ưu đãi của điểm thưởng, bạn sẽ nhận được vô vàn tiện ích mà loại thẻ này mang lại. Vậy làm sao để đăng ký thẻ tín dụng ở Nhật Bản? Loại thẻ nào người nước ngoài ở Nhật có thể đăng ký được? Câu trả lời Chuyển tiền Smiles sẽ giải đáp trong bài viết này nha.

Mục lục

Thẻ tín dụng là gì? (Credit card là gì?)

Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép người dùng mua hàng trước và thanh toán lại cho ngân hàng sau. Hạn mức thanh toán sẽ được bạn đăng ký trước với ngân hàng.

Bạn có thể sử dụng thẻ này để mua hàng trực tuyến, thanh toán các sản phẩm hàng hóa, mua vé máy bay, sử dụng tại các nhà hàng, khách sạn mà có chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng, hoặc rút tiền mặt từ máy ATM và bạn sẽ trả lại số tiền này sau một khoảng thời gian nhất định.

Lợi ích khi sử dụng credit card tại Nhật

– Bạn có thể dễ dàng thanh toán online.

– Không lo về vấn đề khi để quên tiền mặt ở nhà. 

– Đảm bảo an toàn trong việc quản lý tiền vì tất cả dữ liệu thanh toán sẽ được lưu lại trên hệ thống.

– Là vật bất ly thân mà bạn cần có khi đi du lịch. Bởi chỉ cần mang thẻ tín dụng, bạn có thể thanh toán được tài nhiều quốc gia mà không cần lo lắng đến việc quy đổi tiền mặt.

– Tiết kiệm hơn khi sử dụng hệ thống tích điểm thông minh. Đa số các loại credit card tại Nhật đều có tỷ lệ hoàn point từ  0.5 đến 1%. Và số điểm này bạn hoàn toàn có thể sử dụng trong quá trình thanh toán.

Điều kiện đăng ký thẻ credit card ở Nhật

– Có giấy tờ tùy thân (身分証明書) đầy đủ và hợp pháp tại Nhật. Các loại thẻ điển hình như: thẻ ngoại kiều, thẻ my number hay tài khoản ngân hàng chính chủ.

– Thời hạn lưu trú tại Nhật(在留期間): Để dễ dàng đăng ký thành công được thẻ tín dụng thì thời hạn lưu trú còn lại ở Nhật nên trên 6 tháng (dù bạn là thực tập sinh hay du học sinh). 

– Có nguồn thu nhập (収入) ổn định: Điều mà các ngân hàng quan tâm nhất để có thể đưa ra quyết định duyệt hồ sơ đăng ký của bạn đó là khả năng tài chính mà bạn có thể chi trả khi sử dụng thẻ tín dụng. Điều này đồng nghĩa với việc nếu bạn có thu nhập ổn định hàng tháng thì cơ hội được xét duyệt rất cao.

– Cư trú(住居): Có một điều mà ít ai chú ý đó là thời gian cư trú tại Nhật. Những người có thời gian sống tại địa chỉ đăng ký trên giấy tờ (現住所) chưa đầy một năm hay thường xuyên thay đổi chỗ ở thì rất khó được xét mở thẻ tín dụng.

– Thông tin tín dụng (信用情報) cá nhân càng tốt thì tỷ lệ xét duyệt càng cao. Đối với những ai có lý lịch vay nợ chậm hạn thì thông tin đó sẽ được lưu lại trên danh sách đen (black list). Cho nên dù họ đăng ký ở ngân hàng nào cũng sẽ bị từ chối chấp nhận.

Sau đây Chuyển tiền Smiles sẽ giới thiệu đến bạn một số các loại thẻ tín dụng ở Nhật Bản tốt nhất mà người nước ngoài nên sở hữu

1. Thẻ tín dụng Nexus

Thẻ tín dụng Nexus

Nguồn ảnh: Nexus

Thông tin cơ bản về thẻ Nexus

Loại thẻ: General

Phí thường niên: 1,375 yên

Tỷ lệ tích lũy điểm: 0,50%

Thương hiệu quốc tế: Mastercard

Điều kiện: Đối tượng đăng ký mở thẻ từ 18 tuổi trở lên

Website: https://www.nexuscard.co.jp/

Thẻ Nexus là thẻ tín dụng được khuyên dùng nhất bởi tỷ lệ người nước ngoài được xét mở thẻ là rất cao. Tuy nhiên, để sử dụng thẻ, bạn cần nạp từ 50.000 yên, nhưng hãy yên tâm rằng bạn sẽ được hoàn lại toàn bộ tiền khi rút tiền.

2. Thẻ tín dụng AC Mastercard

Thẻ tín dụng AC Mastercard

Nguồn ảnh: Website Acom.co.jp

Thông tin cơ bản về thẻ AC Mastercard

Loại thẻ: General

Phí thường niên: Miễn phí
Tỷ lệ hoàn tiền: 0,25% và được hoàn lại bằng tiền mặt

Thương hiệu quốc tế: Master Card

Điều kiện: Đối tượng mở thẻ có thu nhập ổn định và độ tuổi trên 20

Website: https://www.acom.co.jp/lineup/credit/

Một ưu điểm khi đăng ký thẻ này đó là bạn có thể đăng ký tại máy làm thẻ tự động chỉ trong thời gian 30 phút và không mất phí mở thẻ. Bạn có thể dễ dàng theo dõi kết quả ngay trên Website khi bạn nộp hồ sơ đăng ký mở thẻ. Chỉ cần bạn có nguồn thu nhập ổn định thì tỷ lệ thành công là rất cao. Với những ai không thích đợi và cần sử dụng thẻ gấp thì AC Mastercard sẽ là lựa chọn tuyệt vời.

3. Thẻ tín dụng Rakuten

Thẻ credit card Rakuten

Nguồn ảnh: Website Rakuten-card

Thông tin cơ bản về thẻ Rakuten

Loại thẻ: General

Phí thường niên: Miễn phí

Tỷ lệ tích lũy điểm: 1,0% ~ 3,0%

Thương hiệu quốc tế: VISA, MasterCard, JCB, Amex

Điều kiện: Đối tượng đăng ký mở thẻ từ 18 tuổi trở lên

Website: https://www.rakuten-card.co.jp/

Tính năng lớn nhất của Thẻ Rakuten là dễ dàng tích lũy điểm thưởng. Đối với những người muốn tiết kiệm điểm và mua sắm với giá rẻ, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng Thẻ Rakuten và thanh toán tại website/app Rakuten, Rakuten Ichiba thì bạn sẽ nhận được gấp đôi điểm.

Nếu bạn muốn biết cách đăng ký thẻ này, hãy xem tại bài viết dưới đây:

Hướng dẫn đăng ký mở thẻ Rakuten

4. Thẻ tín dụng Epos

Thẻ visa Epos

Nguồn ảnh: Eposcard

Thông tin cơ bản về thẻ Epos

Loại thẻ: General

Phí thường niên: Miễn phí

Tỷ lệ tích lũy điểm: 0,5%

Thương hiệu quốc tế: VISA

Điều kiện: Đối tượng đăng ký mở thẻ từ 18 tuổi trở lên

Website: https://www.eposcard.co.jp/index.html

Thẻ Epos là loại thẻ dễ dàng đăng ký hơn so với các loại thẻ tín dụng khác, vì vậy đây chính là thẻ được khuyến khích cho người nước ngoài tại Nhật. Bạn có thể được cấp thẻ và sử dụng ngay trong ngày nếu hồ sơ của bạn được xét duyệt thành công. Không mất phí thường niên, không mất phí vận hành, được bao gồm bảo hiểm tử vong do thương tật trong quá trình du lịch, bảo hiểm tàn tật lên đến 5.000.000.000 yên là những ưu điểm mà loại thẻ này mang lại cho người dùng.

Xem thêm bài viết: Thẻ tín dụng Epos Card và các tính năng tiện lợi dành cho người nước ngoài

5. Thẻ tín dụng Life Card Navi

学生専用ライフカードNavi

Nguồn ảnh: Internet

Thông tin cơ bản về thẻ Life Card Navi (学生専用ライフカードNavi)

Loại thẻ: Student

Phí hàng năm: Miễn phí

Hệ thống tích lũy điểm: 100 yên = 1 điểm

Thương hiệu quốc tế: Mastercard

Điều kiện: Từ 18 đến 25 tuổi (Đang theo học tại các trường Đại học, Cao Học, Đại học ngắn hạn, senmon). Với người dưới 20 tuổi cần sự đồng ý của người bảo hộ.

Website: https://www.lifecard.co.jp/card/credit/std/

Đây là loại thẻ mà du học sinh tại Nhật có thể sở hữu. Khi sử dụng thẻ Life Card Navi (学生専用ライフカードNavi), bạn sẽ dễ dàng tích lũy điểm thưởng trong quá trình thanh toán. Đặc biệt khi sử dụng vào ngày sinh nhật, điểm sẽ được nhân 3. Bạn sẽ còn nhận được bảo hiểm khi du lịch nước ngoài lên đến tối đa 20.000.000 yên.

Mở thẻ tín dụng ở Nhật Bản với tư cách là người nước ngoài đôi khi rất khó khăn, nhưng nếu bạn có kiến ​​thức và xác định được loại thẻ phù hợp thì quá trình sàng lọc hồ sơ sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Hy vọng bài viết này sẽ mang đến những thông tin hữu ích dành cho bạn. Follow Chuyển tiền Smiles để xem thêm các bài viết hay khác nha.

Nếu bạn đang cần 1 dịch vụ chuyển tiền Việt – Nhật uy tín, an toàn thì Chuyển tiền Smiles chính là ứng dụng tuyệt vời dành cho bạn. Nổi bật của dịch vụ là tỷ giá cao và phí gửi thấp nhất thị trường, giao dịch chuyển tiền nhanh 24/7. Bên cạnh đó, Chuyển tiền Smiles còn có chương trình độc quyền tích lũy điểm thưởng và cung cấp hóa đơn hoàn thuế cho các bạn có nhu cầu làm hoàn thuế cuối năm.

👍 Liên hệ tư vấn đăng ký tài khoản:

Tải app: https://smileswallet.com/app

Hỗ trợ: http://m.me/chuyentiensmiles

Hoặc liên hệ bộ phận CSKH tại trang Fanpage dưới đây:

Chia sẻ bài viết

Facebook
LinkedIn
Twitter
Pinterest
Email