fbpx

Cách viết rirekisho xin việc baito tại Nhật

rirekisho xin baito

Cách viết rirekisho xin việc baito tại Nhật

Mục lục

Với những người lần đầu đi xin việc baito ở Nhật Bản, chắc hẳn sẽ gặp nhiều điều khó khăn, bỡ ngỡ vì không biết cần chuẩn bị những gì. Đừng lo, Smiles ở đây là để giúp bạn! Khi xin baito tại Nhật, bạn sẽ được yêu cầu chuẩn bị 2 thứ là rirekisho và phỏng vấn. Vậy rirekisho là gì và nên viết rirekisho như thế nào cho đúng? Trong bài viết này, Smiles sẽ hướng dẫn bạn cách viết rirekisho để xin baito nhé!

Tải về mẫu rirekisho xin baito tại đây! 

1. Rirekisho là gì

Rirekisho ( 履歴書) tạm dịch là hồ sơ xin việc hay CV.  Loại văn bản này giúp tóm tắt sơ lược thông tin về trình độ học vấn, kỹ năng và kinh nghiệm của bạn. Rirekisho đóng vai trò quan trọng để các nhà tuyển dụng đánh giá và xem xét về tính cách, thái độ và kỹ năng của bạn trước khi phỏng vấn. Vì thế học cách viết Rirekisho là bước đầu tiên mà các ứng viên cần chuẩn bị để xin việc baito tại Nhật Bản.

2. Cấu trúc chuẩn của một rirekisho

Một rirekisho có 4 phần chính sau: 

  1. Thông tin cá nhân
  2. Học vấn, kinh nghiệm làm việc (学歴、職歴)
  3. Giải thưởng/ bằng cấp (資格、免 許)
  4. Động cơ nghề nghiệp và kỳ vọng bản thân (志望動機、規模義務時間、本人規模)
viet rirekisho xin baito

3. Cách tạo rirekisho trên điện thoại và máy tính

3.1. Tạo rirekisho trên điện thoại

Tải ứng dụng レジュメ trên iOS và Android

3.2. Tạo rirekisho trên máy tính

Tải về mẫu rirekisho xin baito bản Word tại đây. 

Để dễ dàng chỉnh sửa và in ấn, nhiều người chọn làm rirekisho bằng máy tính hơn. Sau đây, Smiles sẽ hướng dẫn bạn từng bước điền rirekisho trên máy tính nha. 

4. Cách điền phần Thông tin cá nhân

  • Điền ngày tháng năm viết rirekisho vào đầu rirekisho
  • Mục ふりがな: ghi phiên âm tên bạn bằng Hiragana
  • Mục 氏名:ghi tên bạn
  • Ở hàng tiếp theo, ghi ngày tháng năm sinh, tuổi, giới tính
  • Mục ふりがな: điền địa chỉ của bạn bằng Hiragana
  • Mục 現住所:nhập mã bưu điện và địa chỉ hiện tại của bạn
  • Mục 電話:điền số điện thoại của bạn
  • Mục E-Mail: điền email của bạn
viet rirekisho xin baito

5. Cách điền phần Học vấn và kinh nghiệm làm việc

Ở phần này, các bạn sẽ tóm tắt về học vấn và kinh nghiệm việc làm của bản thân. Nếu không có, hãy ghi なし. Nếu có, hãy tham khảo phần giải thích dưới đây:

  • Mục 学歴: Ghi thời điểm nhập học và tốt nghiệp cấp học gần nhất. Nếu đang đi học, bạn cũng cần ghi nơi học tập hiện tại. Ở mục này, ghi theo trình tự thời gian.
  • Mục 職歴: Ghi kinh nghiệm và thời gian đã làm việc. Nếu đang đi làm, bạn cũng cần ghi nơi hiện đang đi làm. Ở mục này, ghi theo trình tự thời gian.
  • Cuối phần 学歴・職歴, ghi 以上 để hoàn tất.

Đây là phần quan trọng giúp nhà tuyển dụng đánh giá ứng viên, vì vậy bạn hãy chú ý liệt kê rõ kinh nghiệm làm việc (nếu có) của bạn nhé.

viet rirekisho xin baito

6. Cách điền phần Giải thưởng/bằng cấp

Tại phần này, bạn cần ghi các giải thưởng/bằng cấp đã đạt được. Ở mục này, ghi theo trình tự thời gian.

Smiles khuyên bạn nên ghi các loại bằng cấp tiếng Nhật (như JLPT, JPT, JFT) và tiếng Anh để có được cơ hội tuyển dụng cao hơn nhé.

Xem thêm Kỳ thi JFT-Basic và những câu hỏi thường gặp

viet rirekisho xin baito

7. Cách điền phần động cơ nghề nghiệp và kỳ vọng bản thân

viet rirekisho xin baito

Bạn cần lưu ý đến 2 mục chính sau:

  •  志望の動機、特技、アピールポイントなど: Ở phần này bạn sẽ viết động cơ nghề nghiệp. Bạn sẽ thể viết về lý do tại sao lại chọn công việc này, những điểm mạnh của bản thân để chứng minh bạn phù hợp với vị trí đang ứng tuyển. Nếu bạn chưa từng viết động cơ nghề nghiệp, bạn có thể tham khảo những ví dụ tại đây. 
  • 本人希望記入欄: Tại mục này mang ý nghĩa là bạn mong muốn được đáp ứng các yêu cầu từ công ty như thế nào, tuân thủ theo quy định của họ đề ra để mang lại công việc tốt nhất. VD: Bạn có thể làm được những ngày nào trong tuần, lịch nghỉ ra sao,… Để đảm bảo tỷ lệ được nhận trong công việc cao, bạn căn cứ theo yêu cầu từ công ty nhé. Ở trường hợp này, bạn có thể viết 貴社規定に従います: Tôi đồng ý tuân thủ theo nội quy từ phía công ty.

Ngoài ra, khi viết rirekisho, bạn cũng có thể bày tỏ nguyện vọng về thời gian làm việc tại mục 希望勤務時間, loại hình công việc tại mục 希望職種, thông báo thời gian đi lại tại mục 通勤時間, số người phụ thuộc (không gồm vợ/chồng) tại mục  扶養家族数(配偶者を除く),  có vợ hoặc chồng tại 配偶者 và nghĩa vụ cấp dưỡng cho vợ/chồng tại mục 配偶者の扶養義務.

Lưu ý: Tại phần chọn ảnh dùng cho hồ sơ xin việc, bạn nên chọn ảnh mới chụp trong khoảng 3- 6 tháng trở lại đây. Ảnh chụp không xô lệch, trang phục,tóc tai gọn gàng,…)

Trên đây, Smiles đã hướng dẫn bạn cách viết rirekisho bằng tiếng Nhật để xin baito tại Nhật. Smiles hy vọng với sự hướng dẫn cụ thể này, bạn sẽ sớm có thể tìm được cho mình một công việc baito ưng ý nhé.

Share this post

Facebook
LinkedIn
Twitter
Pinterest
Email