Yukyu 有給 là gì? Cách xin nghỉ Yukyu bằng tiếng Nhật

Yukyu 有給 là gì? Cách xin nghỉ Yukyu bằng tiếng Nhật

Cũng giống như Việt Nam, người lao động tại Nhật có quyền nghỉ phép có lương (有給休暇). Điều này được quy định rõ trong Luật Lao động tại Nhật Bản áp dụng cho cả người làm full time và part time. Bạn cần nắm rõ các kiến thức liên quan để đảm bảo quyền lợi cho chính mình nhé. Và tại bài viết này Smiles sẽ giới thiệu đến bạn chi tiết về chế độ yukyu ở Nhật và Cách xin nghỉ Yukyu bằng tiếng Nhật nha.

Mục lục

1. Chế độ Yukyu 有給 ở Nhật là gì?

Trong tiếng Nhật gọi chế độ nghỉ phép có lương này là 年次有給休暇 – Nenji Yukyu Kyuka, gọi tắt là nghỉ Yukyu. Trong điều 39 bộ Luật Lao động Nhật Bản (労働基準法 – Rodo Kijunho) có ghi rõ như sau: Người lao động được nghỉ phép và nhận lương đầy đủ. Luật áp dụng cho cả người nước ngoài tại Nhật Bản như thực tập sinh, du học sinh, kỹ sư, điều dưỡng viên,…

Điều kiện để được tính nghỉ Yukyu

  • Thời gian làm việc: Đã làm việc trên 6 tháng tại công ty
  • Tổng số ngày đi làm trên 80%

Dù là công ty nhỏ hay lớn thì vẫn sẽ được áp dụng, vậy nên bạn hãy nắm kỹ quyền lợi này nhé. Số ngày nghỉ phép của bạn không được phép ít hơn số ngày quy định của Luật.
Tham khảo thông tin tại đây nha.

2. Cách tính số ngày nghỉ có lương

Đối với nhân viên làm thêm đi làm dưới 4 buổi/ tuần:

Thời gian nghỉ Yukyu  有給 của nhân viên làm thêm (アルバイト) và nhân viên bán thời gian (パート) đi làm dưới 4 buổi / tuần được tính như ảnh bên dưới đây:

Tính-số-ngày-nghỉ-phép-Yukyu

Đối với nhân viên làm chính thức có hợp đồng lao động

Thời gian nghỉ Yukyu  有給 của các nhân viên chính thức (正社員), nhân viên hợp đồng (契約社員) và nhân viên toàn thời gian (フルタイム) đi làm trên 5 ngày sẽ được tính như sau:

Người lao động tại Nhật có được nghỉ phép không

3. Một số câu hỏi liên quan đến chế độ nghỉ Yukyu ở Nhật

– Thời hạn sử dụng các ngày nghỉ phép có lương Yukyu 有給

Số ngày nghỉ được cộng dồn và có hiệu lực trong vòng 2 năm từ ngày đầu nhận Yukyu. Nếu quá thời hạn này mà bạn không sử dụng bạn sẽ bị mất quyền lợi sử dụng.

– Cách tính số tiền được nhận trong ngày nghỉ Yukyu?

Số tiền được nhận tương ứng với thời gian làm việc của ngày bạn xin nghỉ phép. Ví dụ bạn xin nghỉ phép vào ngày làm việc 8 tiếng thì mức tiền bạn được nhận tương ứng với 8 tiếng đó.

Nghỉ Yukyu có bị tính thuế không?

Đối với việc nghỉ phép có lương này, người lao động sẽ không bị tính thuế, họ sẽ nhận được 100%.

Nếu công ty không cho nghỉ Yukyu thì phải làm sao?

Có nhiều công ty không muốn để nhân sự nghỉ làm nên gây khó dễ và không cho sử dụng ngày phép có lương này. Tuy nhiên bạn nên nhớ đây chính là quyền lợi của mỗi người lao động và chúng được quy định rõ ràng trong luật pháp Nhật Bản. Vậy nên cứ hãy mạnh dạn nói rõ với công ty nhé vì họ không có quyền can thiệp.

Nếu nghỉ việc khi chưa nghỉ Yukyu thì phải làm sao? 

Trường hợp người lao động xin thôi việc mà chưa nhận đủ Yukyu thì công ty phải có trách nhiệm trả đầy đủ số ngày chưa sử dụng của người lao động đó.

Làm sao để lấy Yukyu?

Bạn hoàn toàn có thể tự do sử dụng ngày nghỉ Yukyu này. Hãy nhớ xin phép cấp trên trước nhé, vì chỉ khi họ đồng ý thì bạn mới được xin giấy đăng ký sử dụng ngày nghỉ này.

– Số ngày nghỉ Yukyu tối đa là bao nhiêu?

Số ngày nghỉ Yukyu sẽ tăng dần theo năm làm việc, tuy nhiên một năm nghỉ ít nhất 7 ngày và không được phép nghỉ quá 20 ngày.

4. Cách xin nghỉ Yukyu bằng tiếng Nhật

Hãy trang bị cho bản thân một số câu xin phép lịch sự để dễ dàng giao tiếp hơn nha. Sau đây Smiles sẽ gửi đến cho bạn một số mẫu câu xin nghỉ phép bằng tiếng Nhật

Cách để xin phép về sớm bằng tiếng Nhật (早退する)

  • Vì tôi có việc bận, nên tôi xin phép về trước
    用事があるので、お先に失礼します
    ようじがあるので、おさきにしつれいします
    (Yōji ga aru node, osakini shitsure ishimasu)
  • Vì sức khỏe của tôi không được tốt nên cho tôi về sớm có được không?
    調子が悪いので、早退していただけませんか?
    ちょうしがわるいので、そうたいしていただけませんか?
    (Chōshi ga waruinode,-sō taishite itadakemasen ka?)
  • Em muốn xin phép về sớm, không biết có được không ạ?
    早退したいんですが、よろしいでしょうか。
    (Sōtai shitai ndesuga, yoroshīdeshou ka)

Cách để xin phép về sớm bằng tiếng Nhật (早退する)

  • Tôi muốn nghỉ làm ngày mai.
    明日会社を休みたい。
    (Ashita kaisha o yasumitai.) 

 

  • Xin lỗi, hôm nay tôi bị đau…, có thể cho tôi nghỉ được không?
    すみませんが、きょうは。。。がいたいですので、休ませてもらえませんか?
    (Sumimasen ga, kyō wa… Ga itaidesunode, yasuma sete moraemasen ka?)
    (休む:やすむ:nghỉ)
  • Xin lỗi, hôm nay tôi bị đau…, có thể cho tôi nghỉ được không?
    すみませんが、きょうは。。。がいたいですので、お休みをいただけませんか?
    (Sumimasen ga, kyō wa… Ga itaidesunode, o yasumi o itadakemasen ka?)
  • Xin lỗi giám đốc nhưng hôm nay sức khỏe của tôi không tốt, có thể cho tôi nghỉ được không?
    社長、すみませんが、不良体調ですので、お休みをいただけませんか?
    (Shachō, sumimasen ga, furyō taichōdesunode, o yasumi o itadakemasen ka?)
    (不良体調:ふりょうたいちょう: Tình trạng sức khỏe không tốt)
  • Tôi muốn xin nghỉ bệnh (ốm) 2 ngày.
    病気で二日休ませていただきたい。
    (Byōki de futsuka yasuma sete itadakitai.) 
  • Tôi muốn nghỉ một ngày để đi bác sĩ/đi khám bệnh
    医者に診てもらいたいので一日休ませていただきたい。
    (Isha ni mite moraitainode ichijitsu yasuma sete itadakitai.)
  • Tôi nghĩ rằng, ngày mai tôi sẽ xin nghỉ bệnh
    明日病気で休ませたいと思う。
    (Ashita byōki de yasuma setai to omou.)
  • Tôi xin nghỉ buổi chiều để đi đến bệnh viện
    病院に行くため、午後から休みを取らせたい。
    (Byōin ni iku tame, gogo kara yasumi o tora setai.) 
  • Thứ sáu này tôi xin nghỉ một ngày được không?
    金曜日、一日休ませていただけませんか。
    (Kin yōbi, ichijitsu yasuma sete itadakemasen ka.)
  • Tôi muốn xin nghỉ 3 ngày vì vợ tôi sắp sinh.
    妻が子供を産むので、三日休ませていただきたいです。
    (Tsuma ga kodomo o umunode, mikka yasuma sete itadakitaidesu.)

Trên đây là thông tin về ngày nghỉ Yukyu 有給 và một số mẫu câu xin nghỉ Yukyu bằng tiếng Nhật mà Smiles gửi đến cho bạn. Hy vọng bài viết này sẽ hữu ích cho bạn.

Chia sẻ bài viết

Facebook
LinkedIn
Twitter
Pinterest
Email