fbpx

5 bước hướng dẫn chuyển khoản furikomi tại Nhật Bản

chuyen khoan furikomi nhat ban

Sống tại Nhật Bản, tự quản lý chi tiêu cá nhân là điều cần thiết. Các khoản tiền nhà, phí sinh hoạt điện, nước, ga thường được trừ vào tài khoản ngân hàng. Bạn có thể chuyển khoản furikomi để thanh toán các khoản tiền đó theo cách thủ công qua ATM. Và tại bài viết dưới đây Smiles sẽ hướng dẫn chi tiết cho các bạn cách chuyển khoản furikomi nha.

Xem thêm: 9 bước chuyển tiền SMBC bằng ứng dụng điện thoại

Xem thêm: Cách chuyển tiền Yucho Ninsho cho smartphone (ゆうちょ認証)

5 bước hướng dẫn chuyển khoản furikomi tại Nhật Bản

Mục lục

Trước tiên, tại máy ATM, bạn chọn giao dịch bằng tiếng Nhật, sau đó thực hiện tiếp theo các bước sau:

Bước 1: Bắt đầu chuyển khoản furikomi

transfer uang

Tại bước này, bạn cần chuẩn bị sổ ngân hàng hoặc thẻ ngân hàng. Tiền mặt cũng có thể được chấp nhận tại một số máy ATM.

Để thực hiện chuyển khoản furikomi, trên màn hình chính máy ATM, chọn お振り込み (ofurikomi) or ご送金 (gosokin).

Sau khi chọn một trong hai nút trên, bạn sẽ được chuyển đến danh mục các loại phí hoặc một cảnh báo lừa đảo.

Bước 2: Chọn nguồn tiền chuyển khoản

transfer uang 2

Tùy ngân hàng mà màn hình chuyển tiền sẽ khác nhau ở bước này. Bạn sẽ được hỏi xem muốn chuyển khoản furikomi bằng tiền mặt hay bằng cách trừ vào tài khoản tiền gửi.
– Trường hợp chuyển khoản tiền mặt: Có máy ATM thì cho phép bạn chuyển khoản tiền mặt, nhưng hạn mức chuyển khoản là 100,000 yên (10 vạn yên).

– Trường hợp bạn chọn chuyển khoản furikomi bằng cách trừ tài khoản tiền gửi, bạn cần cho thẻ ngân hàng/sổ ngân hàng vào máy ATM, sau đó nhập số PIN.

Bước 3: Chọn ngân hàng và chi nhánh mà bạn muốn chuyển khoản tới

transfer uang 3

Ở bước này, bạn cần chọn ngân hàng và chi nhánh mà bạn muốn gửi tới . Tại một số máy ATM, tên các ngân hàng lớn ở Nhật sẽ hiển thị ngay lập tức trên màn hình chính. Với một số máy ATM khác không có hiển thị thì bạn cần chọn nút [その他]

5 ngân hàng lớn của Nhật

Mitsubishi UFJ

三菱UFJ銀行

mitsubishi UFJ ginkou

Sumitomo Mitsui (SMBC)

三井住友銀行

mitsui sumitomo ginkou

Mizuho Bank

みずほ銀行

mizuho ginkou

Resona Bank

りそな銀行

risona ginkou

Japan Post Bank (Yucho)

ゆうちょ銀行

yucho ginkou

Sau bước chọn tên ngân hàng, bạn chọn tiếp chi nhánh [支店名]. Phần lớn tên chi nhánh chính là địa điểm nơi ngân hàng hoạt động. Hãy chú ý cách đọc tên chi nhánh bằng Katakana và Kanji nha, vì thường khi tìm thông tin cho nội dung này sẽ là Katakana. Nếu trên ATM có nút [英字], hãy chọn nó để được chuyển bàn phím sang Romaji cho dễ nhé.

*Lưu ý:
Nếu bạn chuyển khoản sang Ngân hàng Bưu điện Nhật Bản (Ngân hàng Yucho), thì hãy lưu ý khi chọn tên chi nhánh vì họ có một hệ thống tên chi nhánh rất khác biệt.  Để được hỗ trợ về vấn đề này, Ngân hàng Yucho cung cấp một công cụ chuyển đổi tên chi nhánh, bạn vui lòng tham khảo tại đây.

transfer uang 3

Bước 4: Nhập thông tin người nhận

transfer uang 5

Tiếp theo, bạn sẽ nhập thông tin người nhận. Bạn sẽ được hỏi về loại tài khoản người nhận. Phần lớn ngân hàng Nhật Bản sẽ cung cấp 2 loại tài khoản là futsuu (普通) and touza (当座), hay tương ứng trong tiếng Việt sẽ là “tài khoản thường” và “tài khoản giao dịch”.

Sau đó, bạn sẽ được hỏi về số tài khoản [口座番号], số tiền muốn chuyển 金額 và số điện thoại của bạn [電話番後]. Nếu sử dụng Ngân hàng Bưu điện Nhật Bản, màn hình sẽ hiển thị một bàn phím số, vì vậy hãy kiểm tra chữ kanji ở góc trên bên trái kỹ lưỡng nhé.

Bạn cũng được chọn chỉnh sửa tên người gửi [ご依頼人名]. Đôi khi, người yêu cầu bạn chuyển khoản cũng yêu cầu thêm mã số vào trước hoặc sau tên bạn để dễ dàng tra cứu/xác nhận chuyển khoản thành công.

Có một vài máy ATM sẽ hiển thị màn hình xác nhận sau mỗi lần nhập thông tin. Trong trường hợp bạn nhập sai, hãy ấn nút [戻り] để trở lại bước trước đó và chỉnh sửa thông tin đã nhập sai nhé. Nếu không có vấn đề gì, ấn nút [確認] để xác nhận.
Nút [取消] màu đỏ sẽ đưa bạn quay trở về màn hình ban đầu. Chỉ nên ấn nút này khi bạn muốn tiến hành quá trình này từ bước 1.

Bước 5: Hoàn tất chuyển khoản furikomi

Màn hình tiếp theo yêu cầu bạn xác nhận toàn bộ thông tin đã nhập vào, thường sẽ có các thông tin như sau:

Tiếng Việt

Tiếng Nhật

Romaji

Tên ngân hàng

金融機関名

kinyuukkan-mei

Tên chi nhánh

支店名

shiten mei

Loại tài khoản

口座科目

kouza kamoku

Tên người nhận

お受取人名

uketori jinmei

Số tiền chuyển khoản

送金金額

soukin kingaku

Phí dịch vụ

料金

ryoukin

Tên người gửi

ご依頼人名

go irai jinmei

Số điện thoại của người gửi

電話番号

denwa bangou

Ngày giao dịch

送金予定日

soukin yotei bi

Sau khi kiểm tra tất cả các thông tin, nếu trên không có sai sót, hãy ấn [確認]. Nếu bạn muốn hủy giao dịch, đây cũng là cơ hội cuối cùng để hủy giao dịch chuyển khoản. Sau khi ấn nút [確認], giao dịch chuyển khoản của bạn đã hoàn tất và sẽ được xử lý.

Kết thúc quá trình chuyển khoản, bạn sẽ thấy một khung thông báo hỏi xem bạn có muốn in thẻ furikomi để sử dụng trong tương lai hay không. Hãy chọn “có” nếu bạn thường xuyên chuyển khoản tới một tài khoản người nhận. Với lựa chọn này, tất cả thông tin bạn vừa nhập phía trên sẽ được lưu lại, và từ lần chuyển khoản sau, bạn có thể tiết kiệm một nửa thời gian chuyển khoản so với lần này. Sau đó, máy ATM sẽ in ra biên lai của giao dịch chuyển khoản vừa rồi (cùng thẻ furikomi nếu bạn chọn có) và trả lại thẻ/sổ ngân hàng cho bạn.

Trên đây Smiles đã hướng dẫn cho các bạn chi tiết các chuyển khoản furikomi. Hi vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn trong việc thanh toán các giao dịch tại Nhật Bản. Nếu bạn có thắc mắc, hãy để lại câu hỏi bên dưới phần bình luận nha. Chúc các bạn thành công.

Nguồn: Gaijin Pot
Ảnh: Abigail Navarra

Xem thêm

 

Share this post

Facebook
LinkedIn
Twitter
Pinterest
Email