Home » Chuyện ở Nhật » Hướng dẫn nhận trợ cấp thất nghiệp tại Nhật Bản

Chuyện ở Nhật > Khám phá Nhật Bản > Hướng dẫn nhận trợ cấp thất nghiệp tại Nhật Bản
10.01.2021

Hướng dẫn nhận trợ cấp thất nghiệp tại Nhật Bản

Hướng dẫn nhận trợ cấp thất nghiệp tại Nhật Bản

Trợ cấp thất nghiệp của Nhật Bản hướng đến người bị thất nghiệp do phía công ty và do cả người lao động. Chính sách này không chỉ áp dụng đối với lao động người Nhật mà còn áp dụng đối với cả lao động người nước ngoài, trong đó có lao động người Việt. Trong bài viết này, chuyển tiền Smiles sẽ giới thiệu đến bạn cách đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp tại Nhật Bản.

Mục lục

1. Trợ cấp thất nghiệp là gì?

Trợ cấp thất nghiệp (失業給付金) là khoản hỗ trợ tài chính do chính phủ Nhật Bản chi trả cho người lao động đã nghỉ việc và đang trong trạng thái thất nghiệp. Đây là một phần của trợ cấp cơ bản (基本手当 – きほんてあて) thuộc chế độ bảo hiểm thất nghiệp (雇用保険 – こようほけん).

Chính sách này áp dụng cho cả người lao động Nhật và người nước ngoài, bao gồm cả lao động Việt Nam.

Hai nhóm đối tượng chính gồm:

  1. Người bị mất việc, đang tìm việc.
  2. Người không thể đi làm (do bệnh, thai sản, chăm sóc người thân…).
Đối tượng nhận trợ cấp thất nghiệp tại Nhật Bản

Bài viết này tập trung hướng dẫn nhóm (1). Nếu bạn thuộc nhóm (2), vui lòng xem bài viết: “Hướng dẫn xin gia hạn trợ cấp thất nghiệp”.
Hướng dẫn xin gia hạn nhận trợ cấp thất nghiệp

2. Tư cách để nhận trợ cấp thất nghiệp

Điều nhận tham gia nhận trợ cấp thất nghiệp

Để được nhận trợ cấp, người lao động cần:

  • Đã tham gia bảo hiểm việc làm ít nhất 12 tháng trong vòng 2 năm trước khi nghỉ việc.
  • ít nhất 11 ngày làm việc hoặc 80 giờ/tháng (sẽ được tính là 1 tháng đủ điều kiện).

Đối với người làm việc bán thời gian (20–30 tiếng/tuần):

  • Cần có ít nhất 12 tháng làm việc đủ 11 ngày trở lên.

3. Các giấy tờ cần thiết chuẩn bị

  • Phiếu thôi việc do công ty cấp.
  • Thẻ lưu trú.
  • Giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
  • 02 ảnh chân dung (3.0cm x 2.5cm).
  • Con dấu cá nhân (nếu có).
  • Sổ tài khoản hoặc thẻ ngân hàng (tên chính chủ).
  • Thẻ My Number.

Nếu không có thẻ My Number, cần bổ sung:

  • Giấy xác nhận cư trú (Juminhyo) có mã số cá nhân.
  • Giấy tờ tùy thân có ảnh như: bằng lái xe, thẻ bảo hiểm y tế, giấy chứng minh…

4. Chi tiết về trợ cấp thất nghiệp

4.1 Xác định nguyên nhân nghỉ việc

Lý do nghỉ việc ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian chờ và mức trợ cấp.

Nghỉ việc do phía công ty (会社都合退職):

  • Công ty phá sản, tái cơ cấu, cắt giảm nhân sự…
  • Đạt tuổi nghỉ hưu.
  • Hoàn cảnh công ty thay đổi dẫn đến cắt giảm nhân lực.

Nghỉ việc do phía người lao động (自己都合退職):

  • Tự ý chuyển việc.
  • Kết hôn, sinh con, sức khỏe kém.
  • Vi phạm nội quy bị buộc thôi việc (trường hợp này thường khó chứng minh là do phía công ty).

💡 Hãy lưu ý khai đúng lý do nghỉ việc để không bị thiệt về thời gian và tiền trợ cấp.

4.2 Số ngày người lao động được nhận trợ cấp thất nghiệp

Thời gian được nhận trợ cấp sẽ được căn cứ vào nguyên nhân, độ tuổi và thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Trường hợp nghỉ việc do phía công ty (会社都合退職)

Thời gian được nhận trợ cấp do nghỉ việc từ phía công ty Nhật Bản

Trường hợp nghỉ việc do phía người lao động (自己都合退職)
Có 2 nhóm đối tượng:
+ Đối tượng là người bình thường thì số ngày nhận trợ cấp được quy định chung dựa theo số năm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
+ Đối tượng là người bị thương tật, gặp khó khăn trong xin việc 就職困難者, số ngày nhận trợ cấp được chia các mốc dựa theo độ tuổi và số năm tham gia bảo hiểm, cụ thể như sau:

Thời gian nhận trợ cấp do nghỉ việc từ lý do cá nhân của người lao động tại Nhật

Gia hạn thời gian nhận trợ cấp nếu:

  • Đang mang thai, nuôi con nhỏ (<3 tuổi).
  • Bị bệnh, tai nạn, chăm người thân.
  • Tạm thời ra nước ngoài cùng gia đình.

Để gia hạn thời gian thì cần làm thủ tục, bạn nên đến Hellowork để trao đổi cụ thể hơn hoặc tham khảo tại đây nha.

4.3 Công thức tính số tiền trợ cấp được nhận

Công thức tính tổng tiền trợ cấp thất nghiệp được tính bằng Tiền trợ cấp cơ bản theo ngày (基本手当日額) nhân với số ngày được nhận (Căn cứ theo nội dung tại phần 4.2)

Số tiền trợ cấp 1 ngày = (Tổng tiền lương của 6 tháng trước khi nghỉ việc)  ÷  180 x hệ số 50~80%

Ghi nhớ:

  • mức trần trợ cấp/ngày, tùy theo độ tuổi và mức lương.
  • Người lương thấp có hệ số cao hơn.
  • Người từ 60–64 tuổi: hệ số từ 45%–80%.

Lưu ý: Số tiền trợ cấp 1 ngày không vượt quá 1 mức nhất định được quy định như sau:

Nhận trợ cấp thất nghiệp tại Nhật Bản

5. Quy trình đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp

Để được nhận trợ cấp, người lao động cần thực hiện đăng ký thủ tục để sớm được nhận khoản tiền này.

Quy trình đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp

Bước 1: Đăng ký tìm việc tại Hello Work

Mang theo hồ sơ đến Hello Work gần nhất để đăng ký. Nhân viên sẽ xét duyệt điều kiện nhận trợ cấp.

Bước 2: Tham gia buổi hướng dẫn nhận trợ cấp

Sau khi đủ điều kiện, bạn sẽ được mời tham gia buổi hướng dẫn. Đây là bắt buộc để được cấp giấy chứng nhận thất nghiệp.

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận thất nghiệp

Cứ 4 tuần/lần, bạn phải đến Hello Work để xác nhận mình vẫn chưa có việc làm. Đồng thời, mỗi tháng cần tham gia tìm việc ít nhất 2 lần (qua tư vấn, phỏng vấn, nộp hồ sơ…).

Bước 4: Nhận tiền trợ cấp

Trong vòng 5 ngày sau khi xác nhận thất nghiệp, tiền sẽ được chuyển khoản. Bạn cần lặp lại chu kỳ xác nhận này cho đến khi có việc làm hoặc hết thời hạn nhận trợ cấp.

Lưu ý: Thời hạn nhận trợ cấp chỉ có hiệu lực trong vòng 1 năm từ ngày nghỉ việc. Nếu không làm thủ tục kịp thời, bạn sẽ mất quyền lợi!

Nếu người lao động tìm được việc làm mới trong thời giạn nhận trợ cấp thì sao?

Bạn có thể được nhận thêm khoản trợ cấp tái xin việc (再就職手当).

  • Trợ cấp tương đương 30% số tiền trợ cấp còn lại.
  • Điều kiện: còn lại ít nhất 1/3 số ngày trợ cấp, tối thiểu 45 ngày, cùng một số điều kiện khác.

Hãy hỏi kỹ Hello Work nếu bạn tìm được việc mới để không bỏ lỡ khoản tiền hỗ trợ này.

Nguồn tham khảo:
Hướng dẫn nhận trợ cấp thất nghiệp dành cho người thôi việc của Bộ Y tế, Phúc lợi và Xã hội Nhật Bản.
Những vấn đề liên quan đến Trợ cấp thất nghiệp (Shitsugyo kyufu)

Bài viết liên quan:
Nhận trợ cấp 600.000 yên cho người mới kết hôn ở Nhật
Nhận trợ cấp tạm nghỉ làm do dịch COVID-19

Tỷ giá hôm nay

1 JPY = 165.3 VND

23 Tháng 1, 2026 (Thứ 6) 17:05

Bạn đã sẵn sàng gửi những yêu thương về cho người thân ở quê nhà chưa? Với Smiles, việc chuyển tiền sẽ luôn nhanh chóng, an toàn và thật tiện lợi.

Tori family celebrating because Smiles mobile remit is providing the best exchange rate Tori family celebrating because Smiles mobile remit is providing the best exchange rate

Những bài đọc liên quan

xem thêm nhiều bài viết liên quan

Các bài được đọc nhiều

Xem thêm về Blogs

Người Viết

tori is smiles remit official blogger
Employee
chuyentiensmiles
curve graphical curve

Thay đổi phong cách sống với Smiles

smiles mobile remittance app screenshot
flying Tori
tori's flight path tori flying over with a money bag
footer_smile_logo